Febuxostat là một trong những hoạt chất được dùng trong điều trị bệnh gout. Tuy nhiên Febuxostat là gì, có công dụng và cách sử dụng ra sao? Hãy cùng bệnh viêm khớp tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Để có cái nhìn tổng quan về dòng sản phẩm.

1. TỔNG QUAN FEBUXOSTAT

1.1. Febuxostat là gì?

Febuxostat là hoạt chất dùng chữa bệnh gout hiệu quả.

Febuxostat là hoạt chất được sử dụng để giảm nồng độ acid uric ở những người bị bệnh gout, cụ thể ức chế men xanthine oxidase (XO). Đây là thuốc XO chọn lọc không purin được Cục dược phẩm Hoa Kỳ FDA chấp thuận năm 2009, được chỉ định để điều trị tăng acid uric trong máu ở bệnh nhân gout tuy nhiên không dùng trong những trường hợp tăng acid uric trong máu không triệu chứng. (Theo WebMD)

Febuxostat có tác dụng đào thải acid uric thông qua gan và chủ yếu dùng cho những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.

Trong trường hợp người bệnh bị dị ứng với allopurinol, febuxostat có thể được chỉ định làm hoạt chất thay thế nhưng cần thận trọng với những bệnh nhân có tiền sử tim mạch.

Việc sử dụng febuxostat vẫn còn thấp do giá thành cao hơn nhiều so với allopurinol.

1.2. So sánh febuxostat và allopurinol

Cả febuxostat và allopurinol đều được sử dụng để điều trị trường hợp tăng acid uric trong máu do gout. Tuy nhiên trường hợp nào nên sử dụng febuxostat và trường hợp nào được chỉ định dùng allopurinol? Bạn có thể tham khảo bảng dưới đây:

1.3. Đối tượng

Febuxostat được chỉ định cho các đối tượng mắc bệnh gout.

2. THÀNH PHẦN

Febuxostat là hợp chất có công thức C16H16N2O3S và được sử dụng trong nhiều loại thuốc đặc trị gout như:

  • Thuốc Febuxat
  • Thuốc Febustad 80
  • Thuốc Feburic
  • Thuốc Febuzex 40, Febuzex 80
  • Thuốc Theofeb – 40, Theofeb – 80
  • Thuốc Adenuric
  • Thuốc Uloric

3. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG VÀ HÀM LƯỢNG

3.1. Cơ chế hoạt động

Febuxostat có tác dụng trong điều trị bệnh gout theo cơ chế:

  • Ức chế xanthine oxidase, là enzyme xúc tác chuyển hóa hypoxanthin thành xanthin và xanthin thành acid uric.
  • Làm giảm nhanh nồng độ acid uric trong máu ở những bệnh nhân gout, giảm các triệu chứng đau nhức khớp do bệnh gout gây ra.
  • Giảm tình trạng sưng phù và viêm ở một hoặc nhiều khớp xương
  • Có thời gian bán thải trung bình cuối cùng khoảng 5-8 giờ. Khoảng một nửa liều dùng được đào thải qua nước tiểu và phần còn lại đào thải qua phân.
  • Theo nghiên cứu khoa học được tiến hành ở Mỹ, các nhà khoa học đã cho bệnh nhân thử nghiệm febuxostat và allopurinol. Kết quả cho thấy những bệnh nhân nhận febuxostat (chủ yếu điều trị liều 40mg/ngày và 19% nhận 80mg/ngày) đạt hiệu quả chữa bệnh sớm hơn 1 tháng so với những bệnh nhân sử dụng allopurinol.

3.2. Hàm lượng

Hiện nay, hoạt chất febuxostat được điều chế thành dạng viên nén, dùng đường uống 40 mg, 80mg. Cũng có một số thuốc được điều chế thành febuxostat 20mg, febuxostat 120mg…

Febuxostat không những được sản xuất dưới dạng thuốc mà còn sử dụng trong một số dạng thực phẩm chức năng. Tùy vào mức độ bệnh tình để các bác sĩ chỉ định dùng loại nào và liều lượng ra sao.

4. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

4.1. Chỉ định

  • Điều trị tăng acid uric huyết mạn tính ở những bệnh nhân đã có lắng đọng urat (bao gồm tiền sử bệnh hoặc đã xuất hiện hạt tophi, viêm khớp gout)
  • Không khuyến cáo cho điều trị tăng acid uric không triệu chứng

4.2. Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Dùng chung với azathioprine, mercatopurin hoặc theophylline

5. LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Hoạt chất febuxostat được sử dụng cho bệnh nhân bị gout với liều lượng và liều dùng khác nhau cho từng đối tượng.

Febuxostat được dùng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn và thuốc kháng acid.

Febuxostat hấp thụ nhanh và tốt sau khi uống. Mặc dù dùng thuốc với bữa ăn giàu chất béo có thể làm giảm nồng độ đỉnh và mức tiếp xúc trong huyết tương nhưng điều này không có ý nghĩa lâm sàng, thuốc vẫn có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

5.1. Liều dùng cho người lớn

  • Liều khởi đầu: 40mg x 1 lần/ngày
  • Có thể tăng 80mg x 1 lần/ngày ở bệnh nhân không đạt được nồng độ urat huyết thanh dưới 6mg/dL sau 2 tuần điều trị với liều 40mg x 1 lần/ngày.
  • Có thể xem xét tăng liều tới 120mg x 1 lần/ngày nếu nồng độ acid uric huyết thanh > 6mg/dL sau 2-4 tuần điều trị.
  • Nên sử dụng ít nhất 6 tháng để dự phòng cơn gout tái phát
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa hoặc suy gan nhẹ
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều

5.2. Liều dùng cho trẻ em

  • Đối với trẻ em nên tham khảo ý kiến của bác sĩ do hiệu quả và an toàn của febuxostat chưa được thiết lập cho trẻ dưới 18 tuổi.

5.3. Đối với phụ nữ có thai và cho con bú

  • Đối với phụ nữ có thai:
    • Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng febuxostat trong thai kì khi lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
  • Đối với phụ nữ cho con bú
    • Theo nghiên cứu, febuxostat có bài tiết vào sữa chuột mẹ, chưa có nghiên cứu chính thức nào về việc bài tiết vào sữa người. Do vậy cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

6. TƯƠNG TÁC THUỐC

Trong quá trình sử dụng febuxostat và một số các loại thuốc khác, cần chú ý các thành phần thuốc sau vì chúng có thể gây tương tác thuốc từ nhẹ tới nghiêm trọng. Tùy thuộc vào liều lượng sử dụng mà gây nên tương tác thuốc khác nhau.

  • Do ức chế xanthine oxidase nên làm tăng nồng độ mercaptopurin hoăc azathioprine, do đó không nên sử dụng febuxostat với các thuốc trên.
  • Cần theo dõi nồng độ theophylline nếu dùng đồng thời với febuxostat
  • Thận trọng trong dùng chung thuốc tây cảm ứng mạnh glucuronid hóa như NSAIDs và probenecid.
  • Tương tác thuốc với rosiglitazone/chất nền CYP2C8
  • Thuốc gây cảm ứng glucuronid hóa
  • Không cần điều chỉnh liều lượng của febuxostat khi uống chung với một trong số các loại thuốc như: Colchicin/indometacin/hydrochlorothiazid/warfarin

7. TÁC DỤNG PHỤ

Việc sử dụng thuốc tây nói chung và febuxostat nói riêng không tránh khỏi việc gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn. Hãy liên hệ tới các cơ sở y tế khi gặp phải những dấu hiệu nặng. Thông thường, tùy thuộc vào cơ địa và tình trạng sức khỏe, bệnh nhân có thể gặp phải những tác dụng phụ thường, ít ít gặp và hiếm gặp. Cụ thể:

Thuốc có thể gây ra những cơn đau nhức mỏi cơ xương khớp.

  • Buồn nôn
  • Đau khớp, sưng phù hoặc tê cứng
  • Xuất hiện phát ban ở da
  • Choáng váng
  • Các biểu hiện nghiêm trọng hơn có thể xuất hiện như:
    • Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, cơn đau lan rộng ra vùng cánh tay hoặc vai
    • Có cảm giác buồn nôn, đổ mồ hôi, cảm giác yếu toàn thân
    • Xuất hiện tình trạng suy nhược đột ngột, đặc biêt tê cóng nửa người
    • Đau đầu đột ngột, nhầm lẫn, gặp các vấn đề nhận thức thị giác, giọng nói hoặc giữ thăng bằng
    • Nước tiểu đậm, phân có màu đất sét, vàng da
  • Sốt nhẹ, chán ăn, đau bụng

Với mỗi loại thuốc, hàm lượng khác nhau sẽ có ghi cụ thể tác dụng phụ. Không phải ai cũng gặp phải các tác dụng phụ như trên. Vì vậy, nếu có bất kì thắc mắc nào, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

8. MỘT SỐ LOẠI THUỐC CÓ THÀNH PHẦN FEBUXOSTAT TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀ GIÁ BÁN

8.1. Thuốc Febustad 40 – 80

FEBUSTAD 40FEBUSTAD 80
Thành phầnfebuxostat 40mgFebuxostad 80 mg
Dạng bào chếViên nén bao phimViên nén bao phím
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ, hộp 6 vỉ, hộp 9 vỉ x 10 viênHộp 3 vỉ, hộp 6 vỉ, hộp 9 vỉ x 10 viên
Công ty đăng ký và sản xuấtCông ty TNHH LD Stada Việt NamCông ty TNHH LD Stada Việt Nam
Hạn sử dụng24 tháng24 tháng
Giá bán
15.000đ/viên21.000đ/viên

8.2. Thuốc Febuxat

  • Thành phần: febuxostat 40 mg
  • Dạng bào chế: viên nén bao phim
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hạn sử dụng: 36 tháng
  • Công ty đăng ký và sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Gia Nguyễn

8.3. Thuốc Febuzex 40 – 80

Febuzex 40Febuzex 80
Thành phầnFebuxostat 40mgFebuxostad 80 mg
Dạng bào chếViên nén bao phimViên nén bao phím
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 7 viên, hộp 10 vỉ x 10 viênHộp 3 vỉ, hộp 6 vỉ, hộp 9 vỉ x 10 viên
Công ty đăng ký và sản xuấtAjanta Pharma LimitedAjanta Pharma Limited
Hạn sử dụng36 tháng36 tháng
Giá bánĐang cập nhậtĐang cập nhật

8.4. Thuốc Theofeb 40 –  80

Theofeb 40Theofeb 80
Thành phầnfebuxostat 40mgFebuxostad 80 mg
Dạng bào chếViên nén bao phimViên nén bao phím
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viênHộp 3 vỉ x 10 viên
Công ty sản xuấtTheon Pharmaceuticals LimitedTheon Pharmaceuticals Limited
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm Quang AnhCông ty TNHH Dược phẩm Quang Anh
Hạn sử dụng36 tháng36 tháng
Giá bánĐang cập nhậtĐang cập nhật

8.5. Thuốc Febuxotid 40 -80

Febuxotid 40mg VK40 3×10 An ThiênFebuxotid 80mg VK80 3×10 An Thiên
Thành phầnfebuxostat 40mgFebuxostad 80 mg
Dạng bào chếViên nén bao phimViên nén bao phím
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Hộp 1 chai 30 viên; Hộp 1 chai 60 viên; Hộp 1 chai 100 viênHộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Hộp 1 chai 30 viên; Hộp 1 chai 60 viên; Hộp 1 chai 100 viên
Công ty sản xuấtCông ty Cổ phần Dược phẩm An ThiênCông ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm An ThiênCông ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Hạn sử dụng24 tháng24 tháng
Giá bán14.000đ/viên20.000đ/viên

8.6. Thuốc Feburic 80mg

  • Thành phần: Febuxostat 80mg
  • Dạng bào chế: viên nén bao phim
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x10 viên
  • Hạn sử dụng: 24 tháng
  • Công ty sản xuất: Patheon France
  • Công ty đăng ký: Astellas Pharma Singapore Pte; Ltd

Ngoài ra còn một số loại thuốc có chứa thành phần febuxostat tương tự như Fexogold 40-80, Opedulox 40, Uloxoric…

>> Xem thêm: Top [7+] bác sĩ cơ xương khớp giỏi tại HCM

9. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG FEBUXOSTAT

9.1. Thận trọng khi sử dụng

  • Gout tái phát: Nếu cơn gout tái phát xảy ra trong khi điều trị, không cần ngưng febuxostat.
  • Không khuyến cáo cho bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tim sung huyết mạn tính. Tỷ lệ bị các biến cố thuyên tắc huyết khối tim mạch đã được nhận thấy ở những bệnh nhân được điều trị bằng febuxostat cao hơn allopurinol trong các thử nghiệm lâm sàng.
  • Nên theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
  • Cẩn trong khi dùng thuốc do đã có báo cáo gây ảnh hưởng suy gan. Nếu phát hiện tổn thương gan nên ngưng sử dụng và tìm nguyên nhân cụ thể.
  • Ngưng sử dụng nếu dị ứng hoặc mẫn cảm với thuốc khi xuất hiện hội chứng Stevens-Johnson, sốc phản vệ
  • Cẩn thận khi dùng cho bệnh nhân thay đổi chức năng tuyến giáp
  • Một số tá dược thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân bị bệnh không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu hụt Lap lactase hoặc chứng kém hấp thu glucose – galactose không dùng chế phẩm này.

9.2. Cách bảo quản

  • Nên bảo quản ở nhiêt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp
  • Không nên để thuốc trong tủ lạnh
  • Không vứt thuốc febuxostat vào toilet hay ống dẫn nước
  • Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi muốn hủy thuốc hết hạn sử dụng hay biến chất
  • Tránh xa tầm tay trẻ nhỏ và vật nuôi
  • Mỗi loại thuốc đều có cách bảo quản riêng, vì vậy nên đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

9.3. Một số cách xử trí khi dùng thuốc

  • Trong trường hợp sử dụng thuốc quá liều, nên liên hệ tới các cơ sở y tế để có phương pháp xử lý kịp thời
  • Nếu quên liều nên uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên trong trường hợp gần với liều kế tiếp, có thể bỏ qua và sử dụng liều kế tiếp như kế hoạch
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định trong một lần uống
  • Trường hợp tăng liều phải được sự đồng ý của bác sĩ

Trên đây là một số thông tin cần thiết về thuốc Febuxostat. Hy vọng bạn sẽ không còn lúng túng trong quá trình lựa chọn thuốc khi sử dụng và nắm được những lưu ý cần thiết. Nội dung chỉ mang tính tham khảo không thay lời khuyên của bác sĩ.