Nấm linh chi được Đông y xếp vào nhóm các thảo dược quý có tính có vị đắng, tính hàn, quy vào bốn kinh gồm Tâm, Phế, Can, Thận. Chủ trị bệnh gout, ung thư vú, mất ngủ, tiểu đường, hen suyễn, viêm khí phế quản.

Tên khác: Bất lão thảo, cỏ huyền diệu, tiên thảo, nấm thần linh, nấm trường thọ, thần tiên thảo, vạn niên nhung, vạn niên

Tên khoa học: Ganoderma lucidum

Họ: Nấm lim – Ganodermataceae

Mô tả về nấm linh chi

Nấm linh chi là một loại thảo dược quý hóa gỗ, thuộc họ nhà Nấm lim. Một số loại nấm chỉ sống được một năm nhưng cũng có loại sống lâu năm.

Khi mới mọc, cây nấm có màu trắng sữa nhưng lúc già, nấm lại chuyển sang sắc nâu đỏ, nâu sậm hoặc đỏ vàng. Về hình dạng bên ngoài, có cây mũ nấm hình tròn méo, nhăn nheo, có loại giống với hình quả thận hay sừng hươu.

Các loại nấm linh chi

Nhiều người tìm mua nấm linh chi thường choáng ngợp vì không biết nấm linh chi có mấy loại. Người ta thường phân chia nấm linh chi theo các tiêu chí khác nhau. Phổ biến nhất hiện nay trên thị trường là phân theo nguồn gốc xuất xứ, màu sắc của nấm và hiếm hoi hơn sẽ phân theo hình dáng của nấm.

Theo hình dáng

Tiêu chí này sẽ phân loại dựa trên hình dáng bên ngoài của nấm như hình tròn, hình mũ, hình sừng hươu… Vì loại nấm này rất đa dạng kiểu dáng của thân và mũ nên bạn có thể bắt gặp những tai nấm linh chi hình tròn, hình bán nguyệt hay phân nhánh như sừng hươu.

Theo màu sắc

Phân theo tiêu chí này, người ta tìm thấy 6 loại nấm linh chi thông dụng sau:

Nấm linh chi tím đỏ (tử chi, mộc chi): đây là loại nấm màu tím với vị ngọt dễ chịu như màu sắc của nó. Rất có tác dụng cho việc chăm sóc sắc đẹp của da.

Nấm linh chi đen (hắc chi, huyền chi): bạn sẽ dễ dàng nhận ra màu đen huyền bí trên loại nấm này. Khi sử dụng, nó mang lại cho vị giác vị mặn khác biệt.

Nấm linh chi trắng (ngọc chi, bạch chi): loại linh chi này mang trên mình màu trắng nhẹ nhàng nhưng lại có vị cay.

Nấm linh chi vàng (kim chi, hoàng chi): dễ nhận ra bởi màu vàng rất đẹp mắt. Nó mang trong mình vị ngọt khi đưa vào sử dụng.

Nấm linh chi đỏ (xích chi, hồng chi): đặc trưng bởi màu đỏ trên thân nấm, đây là loại quý hiếm và được ưa chuộng nhất bởi dược tính của nó. Loại này có vị đắng, tính bình, không độc.

Nấm linh chi xanh (long chi, thanh chi): có vị chua, tính bình, không độc. Đúng như tên gọi, nó sẽ có màu xanh trên mũ và thân nấm.

Trong 6 loại trên thì xích chi và hắc chi là hai loại được người sành nấm linh chi săn lùng hơn cả vì chúng mang trong mình dược tính tác động hiệu quả nhất tới sức khoẻ con người.

Nơi phân bố

Nấm linh chi được trồng ở nhiều nước. Phổ biến nhất ở Hàn Quốc, rồi đến Nhật Bản và các nước khác như Trung Quốc, Việt Nam. Cây ưa sống ở những khu rừng rậm, ẩm mát, có độ cao dưới 1500 mét. Nấm chủ yếu phát triển trên thân cây gỗ mục.

Tại Việt Nam, thảo dược này được tìm thấy ở một số khu vực như Sapa, Tam Đảo, Lâm Đồng, rừng Tiên Phước, Hương Sơn hay vườn quốc gia Bến En ở Thanh Hóa.

Ngày nay nấm linh chi đã được ươm cấy thành công và trở thành một trong những loại cây đóng vai trò chủ lực trong việc phát triển kinh tế ở nhiều nơi.

Những tác dụng của nấm linh chi

Theo Đông y:

Nhiều người chỉ nghe nói đây là loại nấm quý chứ không biết uống linh chi có tác dụng gì. Những công dụng linh chi được ghi chép lại trong các tài liệu y học cổ truyền như sau:

Nấm xanh: An thần, bổ khí, tăng thị lực, làm sáng mắt, giúp cơ thể nhẹ nhõm, thoái mái

Nấm đỏ: Ích tâm, bổ khí, tăng vị giác, cải thiện trí não

Nấm đen: Bổ thận, lợi khí, giúp tinh thần sảng khoái, minh mẫn

Nấm trắng: Bổ phế, lợi khí, tăng cường trí nhớ

Nấm vàng: Bổ tì, ích khí, an thần, giảm căng thẳng mệt mỏi

Nấm tím: Làm đẹp da, mạnh gân cốt, lợi tinh

Bài thuốc chữa bệnh từ nấm linh chi

  1. Điều trị mất ngủ, thần kinh suy nhược

Bài 1:

Kết hợp các vị gồm nấm linh chi, tiết hoa (cúc hoa ), chùm bao, lá sen và lá vông nem. Mỗi vị dùng 6 – 8g tùy theo tình trạng bệnh. Sắc nước đặc hoặc hãm uống như trà.

Bài 2:

Dùng linh chi, lệ chi nô (long nhãn), quả dâu mỗi thứ 10g. Mỗi ngày lấy 1 thang thuốc sắc uống giúp chữa mất ngủ, phục hồi chức năng thần kinh.

  1. Chữa viêm phế quản

Bài 1:

Tán nấm linh chi thành bột mịn. Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 2g. Dùng nước ấm để uống.

Bài 2:

Sắc nấm linh chi cô đặc thành siro. Mỗi lần uống 3ml x 3 lần/ngày.

Bài 3: 

Dùng 10g nấm linh chi, 8g trần bì, 10g bách hợp. Nấu nước uống thay trà hàng ngày để trị viêm phế quản

  1. Trị xơ cứng mạch máu, áp huyết cao, đột quỵ, đau thắt ngực

Chuẩn bị một thang thuốc gồm 9g nấm linh chi, 6g cửu tiết xương bồ, 6g hạt cây tơ hồng, 12g bạch thược, 12g cẩu tích, 12g mộc miên, 12g hoàng tinh. Sắc kỹ chia 3 lần uống trước các bữa ăn chính 1 giờ.

  1. Bổ khí, kích thích lưu thông máu ở người bị đau tim

Bài 1:

Dùng nấm linh chi (60g), huyết căn ( 90g), nhân sâm 30g. Tất cả tán bột, pha với nước nóng hoặc thêm vào ly sữa nóng uống. Đều đặn dùng mỗi ngày 2 lần.

Bài 2:

Dùng 60g linh chi, 30g sâm Hoa Kỳ, 30g tam thất và 45g huyết căn. Tất cả sai khô, tán bột, cất vào lọ kín. Dùng bằng cách pha với nước ấm uống.

  1. Điều trị bệnh đau dạ dày

Bài 1: 

Lấy 50g nấm linh chi thái lát mỏng, cho vào bình ngâm với 20g mật ong và 1 lít rượu trong 15 – 30 ngày. Mỗi lần uống 20ml x 2 lần/ngày.

Bài 2: 

Nấm linh chi phơi khô, nghiền bột. Để chữa đau dạ dày, dùng 2 – 3g pha với nước sôi uống vào mỗi sáng sau khi ngủ dậy.

  1. Chữa suy nhược cơ thể

Thái nhỏ 100g nấm linh chi rồi ngâm với 500ml rượu. Để khoảng 1 tuần có thể dùng được. Mỗi lần uống 15 – 20ml x 2 lần/ngày.

  1. Chữa bệnh gút

Sắc nấm linh chi lấy nước uống thay thế một phần lượng nước tiêu thụ trong ngày. Cách này có tác dụng cải thiện hệ miễn dịch, giảm viêm, tăng cường chức năng đào thải axit uric của thận, hỗ trợ điều trị bệnh gout

Nấm linh chi khô hay tươi là tốt nhất?

Nấm linh chi là một dược liệu quý, chính vì vậy sử dụng chúng như thế nào để phát huy hiệu quả nhất là một câu hỏi mà nhiều người quan tâm. Dạng tươi hay qua phơi sấy là hình thức mà người tiêu dùng nên chọn lựa? Đây là câu hỏi thường gặp trong quá trình người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm.

Xét về mặt sử dụng, nấm tươi và nấm khô đều tương đương nhau. Nhưng có một điểm khác biệt lớn chính là một số hoạt chất trong nấm chỉ xuất hiện khi gặp nhiệt độ thích hợp mà chỉ có phơi sấy mới giúp được.

Bên cạnh đó, phơi sấy sẽ giúp bảo quản nấm tranh tình trạng ẩm mốc tấn công gây hư hại so với giữ tươi. Nếu bảo quản trong điều kiện nhiệt độ lạnh sẽ làm mất hoặc ảnh hưởng tới các hoạt chất bên trong nấm.

Từ những điều trên, có thể thấy sử dụng nấm ở dạng khô đã qua phơi sấy là tối ưu nhất.