Cây Nắp ấm hay còn gọi là Bình nước thường được trồng để trang trí và bắt côn trùng. Tuy nhiên, đây cũng là một vị thuốc được sử dụng trong Đông y để điều trị nhiều bệnh lý.

Đặc điểm cây nắp ấm

Mô tả bên ngoài

Cây nắp ấm là thực vật thân bò lan hoặc thân leo, hệ rễ nông. Những cây lâu năm có thể cao tới 1,5m với đường kính thân khoảng 1cm hoặc ít hơn. Lá cây mọc ra từ thân, có dạng hình kiếm và xếp so le. Khi còn nhỏ, thân cây nắp ấm có màu xanh nhạt và dần chuyển nâu sậm trong quá trình trưởng thành. Thân cây khá dẻo dai, dạng hình trụ, khi non có lông nhưng rụng và nhẵn khi trưởng thành.

Thân cây có những mạch dài thò ra từ đỉnh lá tạo thành hình một chiếc ấm có nắp đậy khá dày. Ban đầu chiếc bình chỉ là một chồi non nhỏ và dần dần phát triển và mở rộng thành hình ấm hoặc hình ống.

Cách thu hút côn trùng

Thông thường ấm cây màu xanh lá, có các đường vân và đốm màu đỏ hoặc nâu nhìn bắt mắt. Bên trong ấm có chứa chất lỏng cây tự tạo ra dạng siro hoặc nước. Khi côn trùng bị thu hút và bay vào trong ấm sẽ bị dính và chết đuối ở bên trong.

Nắp ấm có mùi hương hấp dẫn côn trùng nên khả năng cây nắp ấm bắt mồi rất tốt. Đặc biệt khi côn trùng bò vào bên trong, phần nắp bằng lá sẽ tự động đóng lại nhốt con mồi. Vì vậy trường hợp có con mồi thoát ra là rất ít. Phần đáy của bình nắp ấm có các tuyến nhỏ hấp thu chất dinh dưỡng từ côn trùng. Xung quanh miệng và thành ấm có sáp nhờn trơn trượt khiến con mồi không thể bò ra ngoài.

Phân bố

Cây Nắp ấm phân phối chủ yếu ở các tỉnh miền Trung và Nam Bộ như Khánh Hòa, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Kiên Giang, Lâm Đồng, Bình Thuận. Cây thường được tìm thấy ở chân các núi đá vôi.

Ở miền Bắc, Nắp ấm mới được tìm thấy ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

Thành phần hóa học

Một số nghiên cứu cho biết, dịch của cây Nắp ấm là do thân cây tự sinh ra, có dạng nước hoặc siro, nhớt, có tính đàn hồi. Dịch này được sử dụng để thu hút, giữ chân và tiêu diệt côn trùng. Một số thành phần cơ bản có trong nắp ấm bao gồm:

  • Flavonoid Glycoside
  • Phenol
  • Axit Amin
  • Đường
  • Bismuth

Vị thuốc của Nắp ấm

  1. Tính vị

Nắp ấm tính mát, hơi nhạt, có vị ngọt nhẹ, tính hàn thường được dùng để tiêu viêm, thanh nhiệt, hạ huyết áp, tiêu đờm và tiêu viêm.

  1. Quy kinh

Nắp âm quy vào phổi, túi mật và dạ dày.

  1. Tác dụng dược lý

Phần được sử dụng làm dược liệu chính của Nắp ấm là thân và lá khô (chủ yếu là nang trước của lá.) Nắp ấm thường được sử dụng để điều trị:

  • Viêm gan gây vàng da
  • Đau dạ dày
  • Viêm loét dạ dày tá tràng
  • Sỏi đường tiết niệu
  • Tăng huyết áp
  • Ho gà và ho lạnh
  • Các bệnh lý về phổi
  • Phù nề
  • Giải độc tiêu viêm
  • Kiết lỵ
  • Bệnh tiểu đường
  1. Cách dùng – Liều lượng

Nắp ấm có thể dùng uống trong hoặc giã nát thoa ngoài đều được.

Liều lượng khuyến cáo là 15 – 30 g nếu dùng tươi hoặc 30 – 60 g nếu dùng khô.

Bài thuốc sử dụng cây Nắp ấm

  1. Điều trị gan nhiễm mỡ

Sử dụng toàn thân cây Nắp ấm phơi khô nấu nước thay trà uống hàng ngày. Liều lượng sử dụng khoảng 30 – 50 g Nắp ấm nấu với 3 lít nước sôi, giữ lửa đều trong 20 phút. Để nguội và uống liên tục trong 30 ngày hoặc 3 tháng nếu cần thiết.

Lưu ý: Không sử dụng nước cây Nắp ấm thay nước lọc hàng ngày. Mỗi ngày chỉ nấu nước dùng uống một lần.

  1. Điều trị đái tháo đường, hay khát thường, cổ họng khô rát

Sử dụng 30 g Nắp ấm, Giảo cổ lam, Thiên môn đông, mỗi vị 25 g nấu cùng với 3 lít nước, để lửa vừa đun trong 20 phút. Để nguội, chia thành 2 – 3 lần uống trong ngày. Thời gian sử dụng liên tục trong 1 – 3 tháng.

Lưu ý: Người bệnh nên thường xuyên theo dõi đường huyết để có cách xử lý khi cần thiết.

  1. Điều trị sỏi đường tiết niệu, sỏi thận

Dùng 30 g Nắp ấm, Thương nhĩ tử, Bạch tật lê, mỗi loại 12 g, Dây bòng bong 20 g, Trần bì, mộc hương, mỗi vị 6 g nấu cùng với 1.500 ml nước. Đến khi cạn còn 600 ml là được.

Để nguội chia thành 3 lần uống trong ngày. Sử dụng liên tục trong 30 ngày sau đó đến bệnh viện để kiểm tra tình trạng sỏi.

  1. Điều trị huyết áp cao

Sử dụng Nắp ấm 30 – 50 g đun sôi dùng xông hơi toàn thân. Ngoài ra, người bệnh có thể dùng kết hợp với 9 g Câu đằng, 15 g Hy thiêm đun sôi dùng xông để tăng hiệu quả điều trị.

  1. Chữa vàng da do viêm gan

Sử dụng Nắp ấm, Mã đề, Kim tiền thảo, mỗi vị 30 g sắc thành nước uống mỗi ngày.

  1. Điều trị tiêu chảy, tiêu ra phân loãng

Sử dụng độc vị cây Nắp ấm nấu lấy nước uống, tiêu chảy sẽ ngừng ngay lập tức.

  1. Sử dụng thanh nhiệt

Sử dụng 15 g Nắp ấm đun sôi với một lượng nước vừa đủ để uống thay nước trong ngày, chống mất nước và hỗ trợ lợi tiểu.

  1. Điều trị ho khan, đau tức phổi

Sử dụng 30 g cây Nắp ấm, 2 – 3 quả dưa leo nấu cùng hai bát nước, đến khi còn 1 bát. Dùng uống khi nước còn nóng.

  1. Giải độc chống viêm

Sử dụng cây Nắp ấm tươi rửa sạch, giã nát đắp lên da có thể điều trị nhiễm trùng da do virus, giúp da hết sưng đỏ. Ngoài ra sử dụng nước giã cây Nắp ấm thoa lên da có thể phòng  chống muỗi đốt và bảo vệ sức khỏe của da.

Lưu ý khi sử dụng cây Nắp ấm

Mặc dù cây Nắp ấm không độc nhưng phụ nữ có thai không thích hợp sử dụng cây nắp ấm. Bởi vì Nắp ấm có thể thúc đẩy lưu lượng máu và loại bỏ máu ứ đọng trong cơ thể. Do đó, nếu phụ nữ có thai sử dụng dễ dẫn đến sẩy thai hoặc làm ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi.

Sử dụng quá liều Nắp ấm có thể dẫn đến một số tác dụng không mong muốn. Do đó, trao đổi với thầy thuốc về liều lượng sử dụng an toàn.