Tang ký sinh còn có tên gọi khác là Tầm gửi dâu thuộc họ Tầm gửi (danh pháp khoa học: Loranthaceae). Dược liệu mang trong mình tính bình, vị đắng có tác dụng an thai, xuống sữa, bổ can thận, mạnh gân xương, hạ huyết áp…


Thông tin về tính vị, thành phần hóa học, tác dụng dược lý và những bài thuốc chữa bệnh từ Tang ký sinh

Tên gọi, phân nhóm

Tên gọi khác: Tầm gửi dâu, Tang ký sinh, Phoc mạy nhọn (Tày)

Tên khoa học: Loranthus parasiticus (L.) Merr

Thuộc họ: Tầm gửi (danh pháp khoa học: Loranthaceae).

Đặc điểm sinh thái

Mô tả

Tang ký sinh là một loại cây nhỏ, thường xanh. Chúng ký sinh trên thân cây dâu tằm nhờ các rễ mút. Cành dược liệu khúc khuỷu, có hình trụ. Thân, cành có màu xám hoặc màu nâu đen. Lá dược liệu mọc so le, có hình bầu dục với chiều dài từ 3 – 8cm, chiều rộng từ 2,5 – 5cm. Gốc tròn hoặc hơi thuôn. Đầu tù đôi khi lõm, mép lá hơi lượn sóng. Trên lá có gân phụ cong, có cuống lá ngắn.

Hoa dược liệu mọc thành cụm. Cụm hoa xuất hiện ở những kẻ lá, chúng tạo thành chùm rất ngắn gần như hình tán. Hoa có màu đỏ hoặc màu hồng tím. Lá bắc nhỏ có hình tam giác. Đài hoa hình chùy có răng rất nhỏ, tràng hình trụ hơi phình ở giữa và có lông bao phủ. Bầu hạ, nhị 4, chỉ nhị dài hơn bao phấn. Dược liệu có quả hình bầu dục, có vết tích của đài tồn tại. Tháng 1 – 3 là mùa hoa quả.

Phân bố

Tang ký sinh phân bố một cách tự nhiên do hoàn toàn phụ thuộc vào những địa điểm có trồng cây dâu tằm. Ngoài Việt Nam, dược liệu còn xuất hiện nhiều ở một số quốc gia khác như: Trung Quốc, Ấn Độ, Mianma, Thái Lan, Campuchia, Indonesia, Malaysia, Philippin…

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

Bộ phận dùng: Cả thân, cành, lá và quả Tang ký sinh

Thu hái: Quanh năm, đặc biệt là tháng 1 – 3

Chế biến:

Dùng dao đồng cắt nát, phơi dưới bóng râm cho khô, kỵ lửa (Lôi Công Bào Chích Luận) – theo Trung y.

Lấy toàn bộ thân, cành, lá và quả dược liệu, mang về nhặt bỏ những lá sâu và tạp chất, thái nhỏ phơi khô hoặc tẩm rượu sao qua – theo kinh nghiệm Việt Nam.

Bảo quản: Sau khi bào chế, đựng dược liệu trong một hủ kín tránh mất hương vị. Tránh phơi nắng dược liệu quá nhiều. Để dược liệu tại những nơi khô ráo, thoáng mát.


Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và cách bảo quản dược liệu Tang ký sinh

Thành phần hóa học

Trong thân và lá Tang ký sinh có chứa quercetin và avicularin. Ngoài ra bên trong lá còn chứa một số thành phần hóa học khác gồm: Hyperosid, d–catechin và quercitrin.

Tác dụng dược lý

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại

  • Tang ký sinh dưới dạng cao lỏng, thuốc sắc có tác dụng điều trị phong thấp, lưng gối đau, tê bại
  • Điều trị động thai đau bụng, phụ nữ sau khi sinh không có sữa
  • Điều trị đau xóc hai bên hông ở phụ nữ có thai
  • Chữa đi đại tiện có máu, cơ thể yếu sức
  • Kích thích sự tạo máu, điều trị chảy máu ở phụ nữ mang thai và phụ nữ sau khi sinh, chữa thiếu máu, đau bụng kinh, thấp khớp, tăng sức khỏe ở những bệnh nhân mắc bệnh mạn tính (theo Y học Trung Quốc)
  • Tang ký sinh khi phối hợp với những dược liệu khác có tác dụng điều trị cao huyết áp, động thai, trẻ em bị di chứng bại liệt, tay chân tê liệt, tâm thần phân liệt, đau dạ dày, phù nhũng, thiếu sữa
  • Dùng dược liệu giã đắp có tác dụng điều trị mụn nhọt, lở loét.

Theo y học cổ truyền

Tang ký sinh mang trong mình tính bình, vị đắng có tác dụng bổ gan thận, mạnh gân xương, bài trừ phong thấp, an thai, lợi sữa.

Chủ trị

  • Gân cốt tê đau, sản hậu, không xuống sữa, động thai
  • Hội chứng ứ bế phong thấp hư đau khớp, đầu gối và lưng dưới
  • Thai dọa sảy do can, thận suy
  • Cao huyết áp.

Tính vị

Tính bình, vị đắng.

Qui kinh

Qui vào hai kinh can và thận.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng

Dùng 12 – 20 gram/ngày.

Cách dùng

  • Dùng ngoài: Tang ký sinh rửa sạch, giã nát và đắp ngoài da
  • Dùng trong: Dùng tươi hoặc phơi khô sắc lấy nước uống, nấu thành cao hoặc tán thành bột.

Liều dùng và cách dùng dược liệu Tang ký sinh

Bài thuốc

Với tác dụng dược lý đa dạng, Tang ký sinh được sử dụng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh sau:

  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị loạn nhịp tim trong bệnh tim hô hấp: Dùng 30 gram dược liệu, 15 gram tây dương sâm, 30 gram hoàng kỳ, 15 gram kê huyết đằng, 10 gram ngũ gia bì, 6 gram huyết kiệt, 10 gram hồng hoa, 15 gram đan sâm, 15 gram xa tiền tử, 10 gram cam thảo. Mang tất cả vị thuốc rửa sạch với nước muối. Cho nguyên liệu vào nồi cùng với 1 lít nước. Thực hiện sắc thuốc với lửa nhỏ trong 30 phút hoặc cho đến khi lượng nước trong nồi chỉ còn lại 500ml nước. Để nguội bớt, chắt lấy nước thuốc và chia thành 3 lần uống trong ngày. Sử dụng 1 thang/ngày trong 6 tháng.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị chóng mặt, hoa mắt: Dùng 120mg dược liệu rửa sạch với nước muối. Cho dược liệu vào nồi cùng với 800ml nước lọc. Thực hiện sắc thuốc với lửa nhỏ đến khi lượng nước trong nồi còn 500ml. Chắt lấy phần nước và chia thành 3 lần uống nóng trong ngày. Sử dụng 1 thang/ngày liên tục trong 3 ngày sẽ thấy bệnh tình thuyên giảm.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị loạn nhịp tim do bệnh mạch vành: Dùng 30 gram dược liệu, 15 gram mạch đông, 10 gram ngũ vị tử, 30 gram thái tử sâm, 15 gram đương quy, 15 gram xích thược, 10 gram xuân khung, 30 gram hoàng kỳ, 15 gram đan xâm, 10 gram cam thảo. Rửa sạch tất cả nguyên liệu với nước muối và cho vào nồi đun cùng với 1 lít nước lọc. Để nguội bớt và sử dụng trong ngày. Sắc uống liên tục 6 thang, sau đó uống 2 thang/tuần. Sử dụng liên tục trong 1 tháng.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị loạn nhịp tim: Dùng 30 gram dược liệu, 15 gram tay dương sâm, 15 gram kê huyết đằng, 30 gram hoàng kỳ, 6 gram huyết kiệt, 15 gram đan sâm, 10 gram ngũ gia bì, 10 gram hồng hoa, 10 gram cam thảo, 15 gram xa tiền tử. Tất cả nguyên liệu mang đi rửa sạch với nước muối. Cho nguyên liệu vào nồi cùng với 1 lít nước. Thực hiện sắc thuốc với lửa nhỏ cho đến khi lượng nước trong nồi chỉ còn lại 500ml. Để nguội bớt, chia thuốc thành 3 lần uống trong ngày. Sử dụng 1 thang/ngày liên tục 6 thang.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị hồi hợp kèm thêm ù tai, đau lưng, ít ngủ, dễ cáu giận, bực bội: Dùng 10 gram tri mẫu, 15 gram sinh địa hoàng, 15 gram phục linh, 10 gram tiêu hoàng ba, 15 gram trạch tả, 15 gram mẫu đơn bì, 15 gram sơn thù du, 3 gram bột hổ phách, 15 gram sơn dược, 20 gram toan táo nhân, 10 gram cam thảo, 10 gram chích viễn chí. Rửa sạch tất cả nguyên liệu và cho vào nồi sắc cùng với 1 lít nước. Uống 1 thang/ngày trong 3 ngày. Sau 3 ngày triệu chứng ù tai, đau lưng, ít ngủ sẽ cải thiện. Nếu tâm trạng vẫn còn hồi hợp, không yêu, thêm 30 gram tang ký sinh vào bài thuốc. Sắc uống thêm 8 thang bệnh tình sẽ thuyên giảm.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị viêm gan, viêm gan hoàng đản cấp: Dùng 15 gram dược liệu, 6 gram sài hồ, 9 gram hoàng cầm, 12 gram nhân trần, 15 gram bồ công anh, 15 gram xích thược, 10 gram liên kiều, 5 gram sinh đại hoàng, 12 gram bạch mã cốt, 10 gram sinh sơn tra, 10 gram cát căn, 5 gram cam thảo. Mang tất cả vị thuốc rửa sạch với nước muối. Cho nguyên liệu vào nồi cùng với 1 lít nước. Thực hiện sắc thuốc với lửa nhỏ trong 30 phút. Chắt lấy nước thuốc và uống trong ngày. Uống 1 thang/ngày. Kiên trì sử dụng trong 2 tháng chức năng gan sẽ trở lại bình thường.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị siêu vi trùng mạn tính: Dùng 30 gram dược liệu, 10 gram chỉ xác, 12 gram sài hồ, 15 gram bạch thược, 15 gram phục linh, 10 gram uất kim, 20 gram xích thược, 10 gram đường quy, 15 gram kê nội kim, 15 gram sao mạch nha, 15 gram sao cốc nha, 20 gram sinh hoàng kỳ, 30 gram bạch hoa xà thiệt thảo, 3 gram tam thất, 6 gram sinh cam thảo. Sau khi rửa sạch nguyên liệu với nước muối, cho nguyên liệu vào nồi và sắc lấy nước uống. Uống 1 thang/ngày trong 6 tháng.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị chứng thử thấp: Dùng 12 gram dược liệu, 9 gram hậu phác, 9 gram hoàng cầm, 10 gram thanh thủy đậu quyển, 12 gram hạnh nhân, 12 gram ý dĩ nhân, 9 gram chế bán hạ, 9 gram tần giao, 12 gram phục linh, 9 gram chỉ xác, 6 gram trần bì, 12 gram lục nhất tán, 6 gram trúc nhự. Mang tất cả nguyên liệu rửa sạch với nước muối. Cho nguyên liệu vào nồi và đun với 1 lít nước lọc. Khi lượng nước trong nồi còn lại 500ml, tắt bếp. Để nguội bớt, chia thuốc thành 3 lần uống trong ngày. Sử dụng 1 thang/ngày liên tục 5 thang.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị động thai, đau bụng: Dùng 60 gram dược liệu, 20 gram a giao, 20 gram lá ngải cứu rửa sạch với nước muối. Cho nguyên liệu vào nồi, sau đó đun với 600ml nước lọc cho đến khi lượng nước trong nồi còn lại 200ml. Chia nước thuốc thành 3 lần uống trong ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh phòng ngừa sảy thai, đẻ non khi bị động thai: Dùng Tang ký sinh, tục đoan, a giao, thỏ ty tử mỗi vị 20 gram. Mang tất cả dược liệu rửa sạch với nước muối, phơi ráo nước và tán nhỏ làm viên. Uống 16 – 20 gram/ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị suy nhược thần kinh: Dùng tang ký sinh, kim anh, liên nhục, hoài sơn, thục địa, hà thủ ô mỗi vị 10 gram. Quy bản, thỏ ty tử, kỷ tử, đương quy, ngưu tất, táo nhân mỗi vị 8 gram. Mang tất cả vị thuốc rửa sạch với nước muối và cho vào nồi. Thực hiện sắc thuốc cùng với 800ml nước lọc cho đến khi nước trong nồi còn lại một nửa. Để nguội bớt, chia thành 3 lần uống trong ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị viêm tắt động mạch ở thời kỳ đầu và giữa: Dùng 16 gram dược liệu, 16 gram thục địa, 12 gram xuyên khung, 12 gram bạch thược, 12 gram phụ tử chế, 12 gram xuyên quy, 12 gram đan sâm, 12 gram ngưu tất, 12 gram xuyên luyện tử, 12 gram hoàng kỳ, 8 gram hồng hoa, 8 gram đào nhân, 8 gram quế chi, 8 gram bạch giới tử. Sau khi rửa sạch nguyên liệu với nước muối, cho nguyên liệu vào nồi và sắc lấy nước uống. Uống 1 thang/ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị ho: Dùng 30 gram dược liệu, 10 lá trắc bá, 20 gram rễ chanh rửa sạch với nước muối, để ráo nước. Cho dược liệu vào chảo và sao vàng. Thực hiện sắc thuốc cùng với 600ml nước lọc, uống ngay khi còn ấm. Uống 1 thang/ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị tay chân tê bại, tắc sữa: Dùng 30 gram dược liệu, 12 gram ngưu tất rửa sạch với nước muối. Cho nguyên liệu vào nồi và thực hiện sắc thuốc cùng với 600ml nước. Chắt lấy nước thuốc và uống ngay khi còn ấm. Uống 1 thang/ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị đau lưng cấp do co cứng các cơ: Dùng 12 gram dược liệu, 12 gram khương hoạt, 12 gram ngưu tất, 10 gram phục linh, 6 gram can khương, 8 gram thương truật, 8 gram quế chi. Mang tất cả vị thuốc rửa sạch với nước muối và cho vào nồi. Thực hiện sắc thuốc cùng với 800ml nước lọc trong 20 phút. Để nguội bớt, chia thành 3 lần uống trong ngày. Sắc uống 1 thang/ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị đau lưng: Dùng tang ký sinh, cẩu tích, ngưu tất mỗi vị 12 gram. Rửa sạch nguyên liệu với nước muối, cho vào nồi và sắc cùng với 400ml nước. Uống 1 thang/ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị đau nhức tay chân, thấp khớp mạn, viêm khớp: Dùng 12 gram dược liệu, 20 gram đảng sâm, 16 gram hoài sơn, 8 gram nhục quế, 10 gram ngưu tất, 12 gram u chặc chìu, 12 gram kê huyết đằng, 12 gram đan sâm, 12 gram xích thược, 12 gram thục địa, 12 gram thiên niên kiện, 12 gram thổ phục linh, 12 gram độc hoạt, 12 gram khương hoạt, 12 gram đổ trọng. Mang tất cả nguyên liệu rửa sạch với nước muối. Cho nguyên liệu vào nồi và đun cùng với 1 lít nước. Khi lượng nước trong nồi còn lại 500ml, tắt bếp. Để nguội bớt, chia thuốc thành 3 lần uống trong ngày. Sử dụng 1 thang/ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị viêm cầu thận mãn tính: Dùng 16 gram dược liệu, 16 gram câu đằng, 16 gram mã đề, 12 gram trạch tả, 12 gram quy bản, 12 gram ngưu tất, 12 gram đan sâm, 12 gram sa sâm, 12 gram cúc hoa. Rửa sạch tất cả nguyên liệu với nước muối và cho vào nồi đun cùng với 1 lít nước lọc. Để nguội bớt và sử dụng trong ngày. Sắc uống 1 thang/ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị bệnh cao huyết áp: Dùng 16 gram dược liệu, 12 gram chi tử, 12 gram cao đằng, 12 gram ý dĩ, 12 gram ngưu tất, 12 gram mã đề, 8 gram trạch tả, 8 gram xuyên khung rửa sạch với nước muối. Cho nguyên liệu vào nồi cùng với 1 lít nước. Thực hiện sắc thuốc với lửa nhỏ trong 30 phút. Chắt lấy nước thuốc và uống trong ngày. Uống 1 thang/ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị cao huyết áp ở người trẻ hoặc do rối loạn tiền mãn kinh: Dùng 20 gram dược liệu, 30 gram rau má, 20 gram lá tre, 20 gram hoa hòe, 20 gram cỏ gianh, 16 gram hạt muồng, 16 gram cỏ nhọ nồi, 12 gram ngưu tất, 8 gram tâm sen. Mang tất cả vị thuốc rửa sạch với nước muối và cho vào nồi. Thực hiện sắc thuốc cùng với 800ml nước lọc cho đến khi lượng nước trong nồi còn lại một nửa. Để nguội bớt, chia thành 3 lần uống trong ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị cao huyết áp ở người cao tuổi: Dùng 12 gram dược liệu, 20 gram mẫu lệ, 16 gram hà thủ ô, 12 gram ngưu tất, 12 gram quả dâu chín, 12 gram sinh địa, 12 gram kỷ tử, 8 gram trạch tả. Sau khi rửa sạch với nước muối, cho nguyên liệu vào nồi và sắc lấy nước uống. Uống 1 thang/ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị cao huyết áp kèm theo tăng cholesterol máu: Dùng tang ký sinh, hoa hòe, câu đằng, ngưu tất, thiên ma, ý dĩ mỗi vị 16 gram; 12 gram bạch truật; 8 gram phục linh; cam thảo, trần bì, bán hạ chế mỗi vị 6 gram. Rửa sạch tất cả nguyên liệu với nước muối và cho vào nồi đun cùng với 1 lít nước lọc. Để nguội bớt và sử dụng trong ngày. Uống 1 thang/ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị đau xóc hai bên hông ở phụ nữ có thai: Dùng 20 gram dược liệu tươi rửa sạch với nước muối. Sau đó giã nhuyễn, thêm nước gạn lấy một bát nước thuốc để uống. Sử dụng 1 lần/ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị đại tiện ra máu, yếu sức: Dùng 20 gram dược liệu rửa sạch với nước muối, phơi khô, tán bột. Mỗi lần uống 4 gram bột dược liệu với nước ấm. Sử dụng 1 – 2 lần/ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị đau dạ dày, trẻ em bị di chứng bại liệt, tay chân tê liệt, phù nhũng, tâm thần phân liệt, động thai, thiếu sữa: Dùng 8 – 12 gram dược liệu rửa sạch với nước muối. Cho dược liệu vào nồi và sắc cùng với 400ml nước lọc. Uống ngay khi còn ấm. Uống 1 lần/ngày.
  • Bài thuốc từ Tang ký sinh điều trị mụn nhọt, lở loét: Dùng dược liệu tươi rửa sạch với nước muối, để ráo nước. Cho dược liệu vào cối và thực hiện giã nát. Sau khi vệ sinh da sạch sẽ, đắp dược liệu đã giã lên vùng da bị bệnh. Sử dụng 1 – 2 lần/ngày cho đến khi bệnh tình thuyên giảm.

Bài viết đã cung cấp một số thông tin về dược liệu Tang ký sinh. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải tư vấn chuyên môn. Người bệnh cần chủ động tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc những người có trình độ chuyên môn cao về độ an toàn, liều dùng và hiệu quả chữa bệnh.